Tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú



Câu hỏi:
Công ty tôi có chuyên gia nước ngoài làm việc từ gần cuối năm 2014, đến hết năm không đủ 183 ngày. Vậy theo quy định thì việc khai thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tính như thế nào trong năm 2013 và tiếp tục tính thuế trong năm 2014?

Trả lời:
            Theo quy định tại điểm e2 khoản e Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN thì:
Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.
- Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.
- Từ năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 được xác định như sau:
Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2
=
Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2
-
Số thuế tính trùng được trừ
Trong đó:
Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2
=
Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2
×
Thuế suất thuế TNCN theo Biểu lũy tiến từng phần

Số thuế tính trùng được trừ
=
Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất
×
Số tháng tính trùng
12
Ví dụ: Ông S là người nước ngoài lần đầu tiên tới Việt Nam làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ ngày 01/6/2014 đến 31/5/2016. Năm 2014, ông S có mặt tại Việt Nam 80 ngày và phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công là 134 triệu đồng. Năm 2015, ông S có mặt tại Việt Nam trong thời gian từ 01/01/2015 đến hết ngày 31/5/2015 là 110 ngày và phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công là 106 triệu đồng; từ ngày 01/6/2015 đến 31/12/2015, ông S có mặt tại Việt Nam là 105 ngày và phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công là 122 triệu đồng. Ông S không đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và không phát sinh các khoản đóng góp bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo, khuyến học. 
Số thuế TNCN của ông S phải nộp được xác định như sau:
+Nếu tính theo năm 2014, ông S là cá nhân không cư trú, nhưng tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày 01/6/2014 đến hết ngày 31/5/2015, tổng thời gian ông S có mặt tại Việt Nam là 190 ngày (80 ngày + 110 ngày). Vì vậy, ông là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
+ Năm tính thuế thứ nhất (từ ngày 01/6/2014 đến ngày 31/5/2015):
Tổng thu nhập chịu thuế trong năm tính thuế thứ nhất:
134 triệu đồng + 106 triệu đồng = 240 triệu đồng
Giảm trừ gia cảnh: 9 triệu đồng x 12 = 108 triệu đồng  
Thu nhập tính thuế: 240 triệu đồng - 108 triệu đồng = 132 triệu đồng
Thuế TNCN phải nộp năm tính thuế thứ nhất: 60 triệu đồng × 5% + (120 triệu đồng – 60 triệu đồng) × 10% + (132 triệu đồng - 120 triệu đồng) × 15% = 10,8  triệu đồng.
+ Năm tính thuế thứ hai (từ 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015): ông S có mặt tại Việt Nam 215 ngày (110 ngày + 105 ngày) là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Thu nhập chịu thuế phát sinh trong năm 2015:
10triệu đồng + 122 triệu đồng = 228 triệu đồng
Giảm trừ gia cảnh : 9 triệu đồng x 12 = 108 triệu đồng  
Thu nhập tính thuế năm 2015:
       228 triệu đồng – 108 triệu đồng = 120 triệu đồng
Thuế TNCN phải nộp  năm 2015:
(60 triệu đồng × 5%) + (120 triệu đồng – 60 triệu đồng) × 10% = 9 triệu đồng
Quyết toán thuế năm 2015 có 5 tháng tính trùng với quyết toán thuế năm thứ nhất (từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015)
Số thuế tính trùng được trừ :
(10,8 triệu đồng/12 tháng) x 5 tháng = 4,5 triệu đồng.
Thuế TNCN còn phải nộp năm 2015 là :
9 triệu đồng –  4,5 triệu đồng = 4,5 triệu đồng